đề cương ôn tập giữa kì 2 sinh học 2026
phần 1: trách nhiệm nhiều phương án lựa chọn
32 câu hỏi
Câu 1: Câu 31: Trong quá trình giảm phân ở cơ thể sinh vật lưỡng bội, nhận định nào sau đây đúng?
- • Giảm phân chỉ xảy ra ở tế bào sinh dưỡng và tạo ra 2 tế bào con có bộ nhiễm sắc thể 2n.
- • Ở kì giữa I, các nhiễm sắc thể kép xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo và không xảy ra tiếp hợp.
- ✔ giảm phân gồm hai lần phân bào liên tiếp tạo 4 tế bào con có một nhiễm sắc thể đơn bội (n)
- • Ở kì sau II, các cặp nhiễm sắc thể tương đồng phân li về hai cực của tế bào.
[Một đáp án]
Câu 2: Câu 32: Thành tựu nào sau đây thu được nhờ công nghệ tế bào động vật?
- • Nuôi cấy mô để nhân nhanh cây.
- ✔ Thụ tinh trong ống nghiệm hỗ trợ sinh sản.
- • Công nghệ tế bào là kỹ thuật lai tạo giống cây lai mới.
- • Nuôi cấy hạt phấn để tạo dòng thuần.
[Một đáp án]
Câu 3: Câu 33: Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về công nghệ tế bào?
- • Công nghệ tế bào chỉ áp dụng cho động vật, không áp dụng cho thực vật.
- • Công nghệ tế bào là kỹ thuật lai tạo giống cây lai mới.
- ✔ Công nghệ tế bào là quá trình nuôi cấy tế bào hoặc mô trong điều kiện nhân tạo để tạo cơ thể hoặc sản phẩm mong muốn.
- • Công nghệ tế bào chỉ được ứng dụng trong lĩnh vực nông nghiệp.
[Một đáp án]
Tất cả câu hỏi
Câu 1: Câu 31: Trong quá trình giảm phân ở cơ thể sinh vật lưỡng bội, nhận định nào sau đây đúng?
- • Giảm phân chỉ xảy ra ở tế bào sinh dưỡng và tạo ra 2 tế bào con có bộ nhiễm sắc thể 2n.
- • Ở kì giữa I, các nhiễm sắc thể kép xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo và không xảy ra tiếp hợp.
- ✔ giảm phân gồm hai lần phân bào liên tiếp tạo 4 tế bào con có một nhiễm sắc thể đơn bội (n)
- • Ở kì sau II, các cặp nhiễm sắc thể tương đồng phân li về hai cực của tế bào.
[Một đáp án]
Câu 2: Câu 32: Thành tựu nào sau đây thu được nhờ công nghệ tế bào động vật?
- • Nuôi cấy mô để nhân nhanh cây.
- ✔ Thụ tinh trong ống nghiệm hỗ trợ sinh sản.
- • Công nghệ tế bào là kỹ thuật lai tạo giống cây lai mới.
- • Nuôi cấy hạt phấn để tạo dòng thuần.
[Một đáp án]
Câu 3: Câu 33: Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về công nghệ tế bào?
- • Công nghệ tế bào chỉ áp dụng cho động vật, không áp dụng cho thực vật.
- • Công nghệ tế bào là kỹ thuật lai tạo giống cây lai mới.
- ✔ Công nghệ tế bào là quá trình nuôi cấy tế bào hoặc mô trong điều kiện nhân tạo để tạo cơ thể hoặc sản phẩm mong muốn.
- • Công nghệ tế bào chỉ được ứng dụng trong lĩnh vực nông nghiệp.
[Một đáp án]
Câu 4: Câu 34: Vi sinh vật là những cơ thể như thế nào?
- ✔ Những sinh vật có kích thước rất nhỏ, chỉ quan sát được dưới kính hiển vi.
- • Những sinh vật đa bào có kích thước lớn sống trong đất và nước.
- • Những thực vật có kích thước nhỏ sống kí sinh.
- • Những động vật không xương sống sống trong môi trường ẩm ướt.
[Một đáp án]
Câu 5: Câu 35: Phương pháp nào sau đây được sử dụng phổ biến trong nghiên cứu vi sinh vật?
- • Lai giống hữu tính giữa các cá thể.
- ✔ Quan sát bằng kính hiển vi và nuôi cấy trên môi trường nhân tạo.
- • Thụ phấn nhân tạo để tạo giống.
- • Ghép mô giữa các cơ thể đa bào.
[Một đáp án]
Câu 6: một số loài thực vật chỉ ra hoa khi gặp điều kiện thích hợp đâu là ví dụ về yếu tố ảnh hưởng đến giảm phân?
- • di truyền
- • hormone
- • đột biến
- ✔ môi trường
[Một đáp án]
Câu 7: công nghệ tế bào thực vật là gì
- ✔ kỹ thuật nuôi cấy tế bào thực vật trong phòng thí nghiệm
- • kỹ thuật tạo cây trồng từ hạt giống nhân tạo
- • kỹ thuật cấy ghép cây trồng trực tiếp vào đất
- • kỹ thuật nhân bản động vật trong môi trường thực vật
[Một đáp án]
Câu 8: công nghệ tế bào động vật là gì
- • quy trình nuôi cấy tế bào thực vật trong phòng thí nghiệm
- • phương pháp nuôi động vật bằng tế bào nhân tạo
- • quy trình nhân bản động vật trong môi trường tự nhiên
- ✔ quy trình nuôi cấy và nhân bản tế bào động vật trong môi trường nhân tạo
[Một đáp án]
Câu 9: Vi khuẩn thuộc nhóm nào?
- ✔ Vi sinh vật nhân sơ
- • Vi sinh vật nhân thực
- • Vi sinh vật nguyên sinh
- • Vi sinh vật đa bào
[Một đáp án]
Câu 10: Nhóm vi sinh vật nào có cấu tạo đơn giản nhất?
- ✔ Vi sinh vật nhân sơ
- • Vi sinh vật nhân thực
- • Vi nắm
- • Động vật nguyên sinh
[Một đáp án]
Câu 11: Phương pháp nào sau đây thường được dùng để phân loại vi sinh vật chính xác?
- • Quan sát hình thái bằng mắt thường
- ✔ Quan sát kính hiển vi quang học
- • Phân tích hóa sinh và sinh học phân tử
- • Dùng thuốc thử để nghiệm
[Một đáp án]
Câu 12: Phương pháp nghiên cứu vi sinh vật không bao gồm phương pháp nào sau đây?
- • Quan sát
- • Phân lập và nuôi cấy
- • Phân tích hóa sinh và sinh học phân tử
- ✔ Phơi khô mẫu vật
[Một đáp án]
Câu 13: Phân giải các chất trong tế bào là quá trình:
- • Tổng hợp các phân tử từ chất đơn giản
- ✔ Phá vỡ các phân tử phức tạp thành các phân tử đơn giản hơn, kèm theo giải phóng năng lượng hóa học
- • Chuyển hoá năng lượng ánh sáng thành năng lượng hoá học
- • Tích luỹ năng lượng dưới dạng các hợp chất cao năng.
[Một đáp án]
Câu 14: Trong phân giải hiếu khí (hô hấp tế bào), các giai đoạn chính diễn ra theo trình tự:
- • Chuỗi truyền electron → Đường phân → Chu trình Krebs.
- ✔ Đường phân → Chu trình Krebs → Chuỗi truyền electron.
- • Chu trình Krebs → Đường phân → Lên men.
- • Đường phân → Lên men → Chuỗi truyền electron.
[Một đáp án]
Câu 15: Tổng hợp các chất trong tế bào là quá trình:
- • Phân giải các chất hữu cơ để giải phóng năng lượng.
- ✔ Tạo các chất phức tạp từ chất đơn giản.
- • Chỉ diễn ra ở tế bào thực vật.
- • Không liên quan đến ATP.
[Một đáp án]
Câu 16: Phân giải khí (lên men) có đặc điểm nào sau đây?
- • Diễn ra khi có O2 và tạo nhiều ATP.
- • Xảy ra chủ yếu trong ti thể.
- ✔ Diễn ra khi thiếu O2 và tạo ít ATP hơn hô hấp hiếu khí.
- • Không liên quan đến quá trình phân giải đường phân.
[Một đáp án]
Câu 17: Mối quan hệ giữa tổng hợp và phân giải các chất trong tế bào được thể hiện ở điểm nào sau đây?
- • Hai quá trình diễn ra độc lập, không liên quan.
- ✔ Phân giải cung cấp năng lượng và nguyên liệu cho tổng hợp; tổng hợp tạo chất cho phân giải.
- • Tổng hợp luôn tạo ra năng lượng cho phân giải.
- • Chỉ có phân giải mới quan trọng đối với tế bào.
[Một đáp án]
Câu 18: Trong tế bào, quá trình phân giải các chất hữu cơ luôn gắn liền với:
- • Sự tích lũy năng lượng dưới dạng liên kết hoá học mới.
- ✔ Sự giải phóng năng lượng và tạo ATP.
- • Sự tăng kích thước phân tử.
- • Sự hấp thụ năng lượng từ môi trường.
[Một đáp án]
Câu 19: Câu 1. Chu kì tế bào ở sinh vật nhân thực bao gồm mấy giai đoạn chính?
- ✔ A. 2 giai đoạn
- • B. 3 giai đoạn
- • C. 4 giai đoạn
- • D. 5 giai đoạn
[Một đáp án]
Câu 20: Câu 2. Kì trung gian của chu kì tế bào gồm những pha nào?
- • A. G₁, G₂, M
- ✔ B. G₁, S, G₂
- • C. G₁, S, M
- • D. S, G₂, M
[Một đáp án]
Câu 21: Câu 3. Điểm kiểm soát G₂/M trong chu kì tế bào có vai trò gì?
- ✔ A. Kiểm tra sự nhân đôi DNA đã hoàn thành chưa
- • B. Điều chỉnh sự tổng hợp protein
- • C. Kiểm soát sự phân bào
- • D. Quyết định tế bào có tiếp tục nhân đôi DNA hay không
[Một đáp án]
Câu 22: Câu 4. Điểm kiểm soát nào trong chu kì tế bào quyết định tế bào có tiếp tục nhân đôi DNA hay không?
- • A. G₁/S
- ✔ B. G₂/M
- • C. M
- • D. S
[Một đáp án]
Câu 23: Câu 5. Ung thư có thể được chữa khỏi nếu phát hiện sớm ở giai đoạn nào?
- ✔ A. Giai đoạn đầu
- • B. Giai đoạn giữa
- • C. Giai đoạn cuối
- • D. Giai đoạn tế bào chưa biến đổi
[Một đáp án]
Câu 24: Câu 6. Bệnh ung thư phổ biến nhất ở nam giới Việt Nam năm 2020 là gì?
- ✔ A. Ung thư gan
- • B. Ung thư phổi
- • C. Ung thư dạ dày
- • D. Ung thư đại trực tràng
[Một đáp án]
Câu 25: Câu 7. Giảm phân diễn ra ở loại tế bào nào?
- • A. Tế bào sinh dưỡng
- • B. Tế bào sinh dục sơ khai
- ✔ C. Tế bào mầm sinh dục
- • D. Tế bào soma
[Một đáp án]
Câu 26: Câu 8. Giảm phân gồm mấy lần phân bào?
- • A. 1 lần
- ✔ B. 2 lần
- • C. 3 lần
- • D. 4 lần
[Một đáp án]
Câu 27: Câu 9. Ở kì giữa I của giảm phân, NST có đặc điểm gì?
- • A. Xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo
- ✔ B. Xếp thành hai hàng trên mặt phẳng xích đạo
- • C. NST co ngắn và dày
- • D. NST bắt đầu tách rời nhau
[Một đáp án]
Câu 28: Câu 10. Sự khác biệt quan trọng giữa giảm phân I và giảm phân II là gì?
- ✔ A. Giảm phân I có sự trao đổi chéo NST, giảm phân II không có
- • B. Giảm phân I tạo ra 4 tế bào con, giảm phân II tạo ra 2 tế bào con
- • C. Giảm phân II làm giảm số lượng NST đi một nửa
- • D. Giảm phân I không có thoi vô sắc
[Một đáp án]
Câu 29: Câu 11. Giảm phân giúp duy trì ổn định bộ NST của loài qua các thế hệ bằng cách nào?
- • A. Giữ nguyên bộ NST ở các tế bào con
- ✔ B. Giảm số lượng NST đi một nửa để khi thụ tinh tạo bộ NST lưỡng bội
- • C. Nhân đôi số NST trong quá trình thụ tinh
- • D. Đảm bảo không có đột biến NST
[Một đáp án]
Câu 30: Câu 12. Nếu không có giảm phân, điều gì sẽ xảy ra với số lượng NST qua các thế hệ?
- • A. Giữ nguyên
- ✔ B. Tăng gấp đôi sau mỗi thế hệ
- • C. Giảm đi một nửa
- • D. không ảnh hưởng
[Một đáp án]
Câu 31: thành tựu nào sau đây không thuộc công nghệ tế bào động vật
- • nhân bản vô tính động vật
- • liệu pháp tế bào gốc
- ✔ lai tế bào sinh dưỡng
- • liệu pháp gene
[Một đáp án]
Câu 32: giảm phân diễn ra ở loại tế bào nào
- • tế bào dinh dưỡng
- ✔ tế bào mầm sinh dục
- • tế bào soma
- • tế bào sinh dục sơ khai
Bình luận
Đăng nhập để bình luận.